Cờ lê thủy lực (hydraulic torque wrench), còn gọi là máy siết bu lông thủy lực, siết và tháo bu lông bằng áp suất dầu; mô-men được đặt qua áp suất cài trên bơm. Các dòng của Ninh Đà làm việc ở áp suất tối đa 70 MPa (riêng CLCD 50 MPa), mô-men 106 đến 160.124 Nm tùy dòng, dùng cho lắp đặt, bảo trì và đại tu ở nhà máy dầu khí, hóa dầu, nhiệt điện, xi măng, kết cấu thép, đóng tàu và khai khoáng.
Danh mục gồm hai nhóm chính:

Cờ lê thủy lực dạng chụp (đầu vuông): lắp đầu tuýp rời, đổi cỡ đai ốc bằng cách đổi đầu tuýp.
Cờ lê thủy lực dạng tròng (kiểu dáng thấp): thân dẹt, ôm sát đai ốc, dùng cho khe hở hẹp.
Kèm bơm thủy lực, ống thủy lực áp suất cao, đầu tuýp và phụ kiện.

Kỹ thuật Ninh Đà chọn model theo cỡ bu lông, mô-men yêu cầu và khoảng trống quanh đai ốc. Gọi hoặc nhắn Zalo 0985 042 454 để được tư vấn và báo giá.

Trang này dùng để chọn dòng máy. Phần cấu tạo bên trong và chu kỳ siết từng nhịp có ở bài cờ lê thủy lực là gì, cấu tạo và nguyên lý.

Bảng chọn nhanh 11 dòng cờ lê thủy lực

Bảng theo thông số nhà sản xuất. Các dòng có công bố áp suất đều làm việc tối đa 70 MPa, riêng CLCD 50 MPa. Các dòng có công bố sai số mô-men đều ghi ±3%.

DòngKiểu đầuSố modelMô-men (Nm)Điểm riêng
AXTDạng chụp (đầu vuông)11115 đến 71.582Thân hợp kim titan, tay phản lực đồng trục với đầu vuông
MXTDDạng chụp (đầu vuông)16110 đến 140.848Đầu vuông 3/4 inch đến 4 inch, nhiều model nhất
BXTDDạng chụp (đầu vuông)10469 đến 160.124Mô-men tối đa cao nhất trong 11 dòng
MSDạng chụp (đầu vuông)5404 đến 20.078Thân nhôm-titan, cho bu lông cường độ cao siết tháo theo chu kỳ
KXCDạng tròng (kiểu dáng thấp)13106 đến 141.936Một đầu máy lắp nhiều mắt xích bánh cóc khác cỡ
KHXDạng tròng (kiểu dáng thấp)13106 đến 141.936Đầu máy và bộ bánh cóc tháo thay nhanh
KLCDDạng tròng (kiểu dáng thấp)10345 đến 89.996Đầu làm việc và điểm tựa phản lực đồng trục
WHCDDạng tròng (kiểu dáng thấp)10225 đến 146.167Cassette thay nhanh, thân hợp kim nhôm
CLCDĐầu bánh xe, bán kính nhỏHỏi Ninh Đà8CLCD tối đa 11.550Bu lông đặt sát nhau, đầu nguồn dùng chung với KLCD
JNDĐầu tách rời6522 đến 51.835Lắp quanh đai ốc trên trục truyền động
JNWĐầu hình dạng đặc biệtHỏi Ninh ĐàHỏi Ninh ĐàVị trí kết cấu phức tạp, khó tiếp cận bằng đầu tiêu chuẩn

Số model và dải mô-men của CLCD và JNW: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454. Danh mục còn có cờ lê giữ đai ốc (16 cỡ, A/F 19 mm đến 100 mm), dụng cụ cơ khí giữ đai ốc phía sau khi siết.

Cờ lê thủy lực dạng chụp và dạng tròng khác nhau ở đâu

Dạng chụp (đầu vuông, square drive) lắp đầu tuýp lục giác rời vào đầu vuông. Đổi đầu tuýp là đổi cỡ đai ốc, nên một thân máy dùng cho nhiều cỡ bu lông. Đổi lại, đầu tuýp và thân máy cần đủ khoảng trống phía trên đai ốc.

Dạng tròng (kiểu dáng thấp, low profile) có đầu dẹt, ôm thẳng vào đai ốc qua cassette hoặc mắt xích bánh cóc. Đầu thấp nên vào được mặt bích có khe hở nhỏ và cụm bu lông nằm sát thành thiết bị. Mỗi cỡ đai ốc cần một cassette hoặc mắt xích tương ứng.

Tiêu chíDạng chụp (đầu vuông)Dạng tròng (kiểu dáng thấp)
Đầu làm việcĐầu vuông + đầu tuýp rờiCassette hoặc mắt xích bánh cóc
Đổi cỡ đai ốcThay đầu tuýpThay cassette hoặc mắt xích
Khoảng trống cần cóĐủ cho chiều cao đầu tuýpKhe hở thấp vẫn vào được
Dòng tại Ninh ĐàAXT, MXTD, BXTD, MSKXC, KHX, KLCD, WHCD
Mô-men (Nm)110 đến 160.124106 đến 146.167
Chọn theoMô-men và cỡ đầu vuôngMô-men, cỡ A/F và khe hở

Xem trang từng nhóm: cờ lê thủy lực dạng chụp (đầu vuông) và cờ lê thủy lực dạng tròng (kiểu dáng thấp). Phân tích từng tiêu chí có ở bài đầu vuông và kiểu dáng thấp khác nhau thế nào.

Máy siết bu lông thủy lực: lúc nào dùng cờ lê, lúc nào dùng thiết bị khác

Người mua thường gọi chung là máy siết bu lông thủy lực. Trong thực tế đó có thể là một trong các thiết bị dưới đây, chọn theo cách mối ghép cần được siết:

  • Cờ lê thủy lực: siết bằng mô-men, quay đai ốc theo từng nhịp. Dùng cho phần lớn mối ghép mặt bích, kết cấu, thiết bị quay.
  • Bộ căng bu lông thủy lực HLD, DLD: kéo căng thân bu lông rồi vặn đai ốc, làm việc ở 150 MPa. Dùng khi thông số kỹ thuật yêu cầu lực căng thay cho mô-men.
  • Bộ nhân lực siết: thiết bị cơ khí, 500 đến 10.000 Nm, không cần bơm.
  • Cờ lê lực điện và cờ lê khí nén: chạy bằng điện hoặc khí nén, không cần bơm và ống cao áp. Hợp khi mô-men nằm trong dải tới 15.000 Nm của các dòng này và có đủ chỗ đặt máy.
  • Dụng cụ cắt đai ốc thủy lực: khi đai ốc bị ăn mòn, kẹt ren và không tháo được bằng mô-men.

Một bộ cờ lê thủy lực gồm những gì

Thân cờ lê không chạy một mình. Một bộ vận hành gồm:

Cần chạy nhiều cờ lê theo chương trình đặt sẵn thì xem thêm máy điều khiển cờ lê thủy lực thông minh.

Cách chọn cờ lê thủy lực trong 5 bước

  1. Lấy mô-men siết hoặc tháo của mối ghép. Chưa có số thì tra bảng tra lực siết bu lông M6 đến M64 theo cỡ và cấp bền.
  2. Đo khoảng trống phía trên và xung quanh đai ốc. Đủ chỗ cho đầu tuýp thì chọn dạng chụp, không đủ thì chọn dạng tròng.
  3. Chọn dòng có mô-men tối đa cao hơn mô-men cần, để máy không phải chạy ở mức trần. Ví dụ mối ghép cần 60.000 Nm và đủ khoảng trống: AXT tới 71.582 Nm hoặc MXTD tới 140.848 Nm đều bao được.
  4. Chọn model trong dòng theo cỡ đai ốc (A/F) hoặc cỡ đầu vuông.
  5. Chọn bơm, ống và đầu tuýp đi kèm. Mô-men cài bằng áp suất theo bảng quy đổi của từng model, xem cách đọc bảng Pressure-Torque.

Hướng dẫn chi tiết hơn: chọn theo mô-men và kích thước bu lông, chọn cho không gian hẹp.

Giá cờ lê thủy lực phụ thuộc vào gì

Ninh Đà báo giá theo cấu hình, vì hai bộ cùng dòng có thể chênh nhau nhiều. Các yếu tố chính:

  • Model: mô-men tối đa càng cao thì thân máy càng lớn.
  • Kiểu đầu: dạng chụp cần đầu tuýp theo từng cỡ đai ốc, dạng tròng cần cassette hoặc mắt xích theo từng cỡ.
  • Số cỡ đai ốc cần siết trong cùng công trình.
  • Bơm: loại điện 2 cấp, 3 cấp hay chống cháy nổ, và số cờ lê chạy cùng lúc.
  • Ống, khớp nối, cờ lê giữ đai ốc và tay phản lực làm theo vị trí lắp.

Ứng dụng theo ngành

  • Dầu khí, hóa chất: mặt bích đường ống, cụm bu lông ở vị trí hẹp.
  • Điện gió: lắp ráp, bảo trì đĩa kẹp tua-bin gió và mối ghép chịu tải lớn.
  • Thủy điện: bu lông rôto tua-bin, cần mô-men rất lớn.
  • Nhiệt điện, xi măng, đóng tàu: bảo trì nhà máy có nhiều cỡ bu lông.
  • Trục truyền động ô tô, tàu thủy: đai ốc trên trục, dùng đầu tách rời JND.

Câu hỏi thường gặp về cờ lê thủy lực

Cờ lê thủy lực làm việc ở áp suất bao nhiêu?

Các dòng có công bố áp suất làm việc tối đa 70 MPa, khoảng 700 bar, riêng CLCD 50 MPa. Mô-men được đặt bằng áp suất cài trên bơm.

Cờ lê thủy lực của Ninh Đà siết được tối đa bao nhiêu Nm?

Dòng BXTD lên tới 160.124 Nm. Dòng dạng tròng có mô-men cao nhất là WHCD, tới 146.167 Nm.

Máy siết bu lông thủy lực và cờ lê thủy lực có phải là một?

Phần lớn trường hợp, người mua gọi cờ lê thủy lực là máy siết bu lông thủy lực. Nếu thông số mối ghép ghi lực căng thay cho mô-men thì thiết bị cần dùng là bộ căng bu lông thủy lực.

Cờ lê thủy lực có cần hiệu chuẩn không?

Nên hiệu chuẩn định kỳ, nhất là với mối ghép cần hồ sơ lực siết khi nghiệm thu. Ninh Đà có thiết bị hiệu chuẩn mô-men xoắn TC cho dải 500 đến 60.000 Nm.

Bảo hành cờ lê thủy lực bao lâu?

Các dòng AXT, BXTD, WHCD, KLCD, JND và CLCD ghi bảo hành 12 tháng. Các dòng khác xác nhận khi báo giá.

Nhận tư vấn và báo giá cờ lê thủy lực

Gửi cho Ninh Đà mô-men cần siết, cỡ bu lông và cấp bền, cỡ đai ốc (A/F), khe hở quanh đai ốc, số lượng bu lông và ảnh vị trí lắp. Kỹ thuật Ninh Đà chọn dòng, model, bơm và phụ kiện rồi gửi báo giá. Hotline/Zalo: 0985 042 454, email info@ninhda.com.