Cờ lê lực khí nén (cờ lê khí nén có kiểm soát mô men) là máy siết bu lông chạy bằng khí nén, siết tới mô men đặt trước và tì tay phản lực khi làm việc, khác súng siết bu lông khí nén dùng va đập. Hợp với nhà máy có sẵn đường khí nén. Ninh Đà cung cấp dòng PTW Series 11 model cho bu lông M20–M72. Tư vấn chọn model: 0985 042 454.
Cờ lê khí nén (cờ lê lực khí nén) siết bu lông bằng động cơ khí nén. Khí nén quay động cơ, hộp giảm tốc tăng mô men lên đầu vuông, tay phản lực tì vào đai ốc bên cạnh hoặc kết cấu thép để giữ thân máy đứng yên. Ninh Đà có dòng cờ lê lực khí nén PTW Series, 11 model, dải mô men 100–15.000 Nm, cho bu lông M20 đến M72 cấp bền 8.8 đến 12.9.
Cờ lê khí nén khác súng bắn ốc thông thường ở đâu
Súng siết bu lông khí nén công nghiệp gồm hai loại tạo mô men theo hai cách: súng bắn ốc va đập (impact wrench) và cờ lê lực khí nén.
| Tiêu chí | Súng bắn ốc va đập | Cờ lê lực khí nén |
|---|---|---|
| Cách tạo mô men | Khối quay tích năng lượng rồi đập vào trục ra thành từng nhát | Động cơ khí quay liên tục qua hộp giảm tốc |
| Tay phản lực | Không cần | Bắt buộc, tì vào đai ốc bên cạnh hoặc kết cấu thép |
| Kiểm soát mô men | Máy đập tới khi nhả cò, người dùng không biết mô men đã đạt | Mô men đặt trước, thường bằng áp suất khí qua bộ điều áp; PTW có độ chính xác ±5% |
| Rung, ồn | Rung và ồn lớn do va đập | Rung thấp; PTW có thiết kế giảm rung, giảm ồn |
| Dùng cho | Tháo đai ốc, vặn nhanh khi không có yêu cầu mô men | Siết mối ghép có mô men ghi trên bản vẽ |
Siết mặt bích bằng súng bắn ốc thì mỗi bu lông nhận một mức lực khác nhau, tùy người bóp cò lâu hay nhanh. Cờ lê lực khí nén siết mọi bu lông tới cùng một mô men, điều kiện đầu tiên để gioăng được ép đều.
Thông số cờ lê lực khí nén PTW Series
| Thông số | PTW Series |
|---|---|
| Động cơ | Động cơ khí nén (air motor) |
| Hộp giảm tốc | Loại chịu tải cao |
| Dải mô men | 100–15.000 Nm |
| Cỡ bu lông | M20–M72 |
| Cấp bền bu lông | 8.8–12.9 |
| Độ chính xác | ±5%, độ lặp lại ±2% |
| Tay phản lực | Tùy chỉnh theo vị trí đai ốc |
| Bảo hành | 12 tháng |
Ngành ứng dụng của PTW: dầu khí hóa dầu, điện năng lượng, công nghiệp nặng, đóng tàu, đường sắt, chế tạo cơ khí. Theo bảng tra lực siết bu lông (ren khô, K = 0,20), M30 cấp 8.8 cần 1.514 Nm, M48 cấp 8.8 cần 6.364 Nm, đều nằm trong dải PTW. M64 cấp 8.8 đã cần 15.414 Nm, vượt mức trên của PTW, nên với bu lông M64 đến M72, đối chiếu mô men trên bản vẽ trước khi chọn.
Chuẩn bị nguồn khí nén trước khi dùng
Cờ lê lực khí nén loại siết tới điểm dừng (stall) cho mô men đầu ra thay đổi theo áp suất khí cấp vào. Vì vậy đường khí tới máy cần cụm lọc – điều áp – bôi trơn (FRL): lọc tách nước và cặn, điều áp giữ áp suất ứng với mô men cần siết, bôi trơn đưa dầu vào động cơ khí.
Trước khi lắp đường khí, hỏi Ninh Đà áp suất, lưu lượng khí và bảng quy đổi áp suất – mô men của model PTW định mua để kiểm tra máy nén khí hiện có.
So sánh cờ lê khí nén, cờ lê lực điện và cờ lê thủy lực
| Tiêu chí | Cờ lê khí nén PTW | Cờ lê lực điện ETW, BTW, SZL | Cờ lê thủy lực |
|---|---|---|---|
| Nguồn năng lượng | Khí nén nhà máy qua cụm FRL | Điện lưới 220–240 V hoặc 110 V, pin 18 V (BTW), 100–253 VAC (SZL) | Bơm thủy lực, áp suất làm việc tối đa 70 MPa |
| Dải mô men | 100–15.000 Nm | 50–15.000 Nm | 106–280.000 Nm tùy dòng |
| Cách đặt mô men | Áp suất khí trên bộ điều áp | Cài số trên màn hình | Áp suất bơm, tra bảng áp suất – mô men |
| Hợp với | Nhà máy có sẵn đường khí nén, nơi hạn chế thiết bị điện | Có ổ điện gần vị trí siết, hoặc dùng pin nơi chưa có điện | Mô men trên 15.000 Nm, khoảng hở hẹp quanh đai ốc |
PTW và cờ lê lực điện có dải mô men gần trùng nhau, cùng độ chính xác ±5% (riêng SZL ±3%), nên nguồn năng lượng có sẵn tại hiện trường quyết định lựa chọn. Khác biệt còn lại là cỡ bu lông: cờ lê lực điện từ M16 đến M64, PTW từ M20 đến M72.
Câu hỏi thường gặp về cờ lê khí nén
Súng bắn ốc khí nén có siết đúng mô men được không?
Không. Súng bắn ốc đập liên tục tới khi nhả cò, không cho biết mô men đã đạt. Mối ghép có mô men quy định thì siết bằng cờ lê lực khí nén hoặc cờ lê lực điện.
Chỉnh mô men cờ lê lực khí nén bằng cách nào?
Với loại siết tới điểm dừng, chỉnh bộ điều áp của cụm FRL tới áp suất ứng với mô men cần siết, tra theo bảng quy đổi áp suất – mô men của model đang dùng.
Cờ lê khí nén có dùng được ở khu vực dễ cháy nổ không?
Cờ lê khí nén không dùng động cơ điện, nên hợp với nơi hạn chế thiết bị điện. Khu vực đã phân vùng nguy hiểm cháy nổ có yêu cầu phòng nổ riêng: kiểm tra yêu cầu đó và xác nhận chứng nhận của model PTW với Ninh Đà trước khi đưa máy vào.
Hỏi báo giá cờ lê khí nén PTW
Gửi cho Ninh Đà cỡ bu lông, cấp bền, mô men yêu cầu, áp suất khí nén hiện có và ảnh chụp vị trí đai ốc. Phòng Kỹ thuật sẽ chọn model PTW, kiểu tay phản lực và báo áp suất, lưu lượng khí cần chuẩn bị.
Hotline tư vấn kỹ thuật: 0985 042 454 · Email: info@ninhda.com
