- Bộ nhân lực siết (Torque Multiplier) được chế tạo với thân bằng hợp kim nhôm có trọng lượng nhẹ nhưng độ bền cao, giúp giảm sức lao động cho người vận hành và thuận tiện khi làm việc tại công trường hoặc trong các không gian hạn chế.
- Thiết bị được trang bị sẵn tay phản lực (Reaction Arm), giúp hấp thụ mô-men phản lực trong quá trình siết hoặc tháo bu lông, giữ an toàn và tăng độ ổn định khi vận hành.
- Cung cấp mô-men xoắn đầu ra lên đến 10.000 Nm, đáp ứng hiệu quả các ứng dụng yêu cầu lực siết lớn trong công nghiệp nặng.
- Các model sử dụng bộ truyền bánh răng hành tinh một cấp (Single-stage Planetary Gear) cung cấp mô-men xoắn lên đến 2.800 Nm, phù hợp với các ứng dụng siết bu lông có tải trọng trung bình.
- Các model sử dụng bộ truyền bánh răng hành tinh hai cấp (Two-stage Planetary Gear) cho mô-men xoắn lên đến 10.000 Nm, đáp ứng các công việc yêu cầu lực siết lớn với độ chính xác và độ ổn định cao.
Ứng dụng
Bộ nhân lực siết được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
- Dầu khí và hóa dầu.
- Điện và năng lượng.
- Khai khoáng.
- Giao thông vận tải.
- Xe tải hạng nặng.
- Đóng tàu.
- Kết cấu thép.
- Hàng không vũ trụ.
- Xây dựng công nghiệp.
Thiết bị phù hợp để siết và tháo bu lông từ M20 đến M64 hoặc 7/8″ đến 2-1/2″, với dải mô-men xoắn đầu ra từ 500 Nm đến 10.000 Nm, dùng trong lắp đặt, bảo trì và sửa chữa thiết bị công nghiệp.
Cờ lê nhân lực hoạt động thế nào
Cờ lê nhân lực (bộ nhân lực siết, torque multiplier) nhận mô men nhỏ từ cờ lê lực cầm tay ở đầu vào và trả ra mô men lớn hơn nhiều lần ở đầu ra. Bộ khuếch đại mô men này không dùng điện, khí nén hay dầu thủy lực.
Bên trong là cơ cấu bánh răng hành tinh. Đầu vào quay bánh răng mặt trời ở tâm, các bánh răng hành tinh ăn khớp với nó và với vành răng trong của vỏ. Tay phản lực giữ vỏ đứng yên, nên các bánh răng hành tinh chạy vòng quanh tâm và kéo trục ra quay theo.
Ví dụ minh họa, không phải thông số sản phẩm Ninh Đà: tỷ số 5:1 cho mô men ra gấp 5 lần, nhưng đầu vào quay 5 vòng thì trục ra mới quay 1 vòng. Model 2 cấp ghép hai tầng hành tinh nối tiếp, tỷ số tổng bằng tích hai tầng.
Ma sát trong bánh răng làm hiệu suất truyền luôn dưới 100%, nên hãng công bố cho từng model một hệ số nhân thực, thấp hơn tỷ số bánh răng. Mô men cài ở đầu vào bằng mô men mục tiêu chia cho hệ số này.
Ví dụ: mục tiêu 3.661 N·m, hệ số giả định 15, cài đầu vào khoảng 244 N·m.
Bộ nhân lực siết có lợi ở đâu, vướng ở đâu
| Ưu điểm | Giới hạn |
|---|---|
| Không cần điện, khí nén hay bơm thủy lực. | Chậm: đầu vào quay nhiều vòng cho mỗi vòng đầu ra. |
| Chỉ cần thêm cờ lê lực đầu vào, không cần bơm và ống cao áp. | Cần điểm tựa cứng sát đai ốc cho tay phản lực. |
| Mô men ra tỷ lệ với mô men vào, kiểm soát bằng cờ lê lực đã hiệu chuẩn. | Không hợp siết hàng trăm bu lông mỗi ca. |
| Dùng cho cả siết và tháo. | Trần 10.000 N·m. |
Thông số bộ nhân lực siết MDNF theo model
Bảng theo thông số nhà sản xuất.
| Model | Mô-men tối đa (Nm) | Tỷ số truyền | Đầu vào | Đầu ra | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| MDNF10 | 1.000 | 1:4 | 1/2″ | 1″ | 2,8 |
| MDNF20 | 2.000 | 1:13 | 1/2″ | 1″ | 4,8 |
| MDNF35 | 3.500 | 1:16 | 1/2″ | 1″ | 6,5 |
| MDNF55 | 5.500 | 1:21 | 1/2″ | 1-1/2″ | 7,8 |
| MDNF75 | 7.500 | 1:23 | 1/2″ | 1-1/2″ | 10,2 |
| MDNF100 | 10.000 | 1:28 | 1/2″ | 1-1/2″ | 14 |
Kích thước thân, mô-men đầu vào tối đa và model có sẵn: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Chọn loại 1 cấp hay 2 cấp theo mô men mục tiêu
Model 1 cấp đến 2.800 N·m, model 2 cấp đến 10.000 N·m. Bảng dưới đối chiếu với bảng tra lực siết bu lông của Ninh Đà (ren khô, K = 0,20).
| Bu lông | Mô men siết (N·m) | Loại phù hợp |
|---|---|---|
| M20 cấp 8.8 | 441 | Dưới mức 500 N·m, không cần bộ nhân |
| M24 cấp 8.8 | 761 | 1 cấp |
| M30 cấp 8.8 | 1.514 | 1 cấp |
| M36 cấp 10.9 | 3.661 | 2 cấp |
| M48 cấp 8.8 | 6.364 | 2 cấp |
| M64 cấp 8.8 | 15.414 | Vượt trần, dùng cờ lê thủy lực |
Tháo bu lông rỉ thường cần mô men lớn hơn mô men siết ban đầu, nên chọn model còn dư trần. Không vượt mô men đầu vào tối đa ghi trên nhãn bộ nhân.
Cờ lê nhân lực hay cờ lê thủy lực: khi nào chọn gì
| Tiêu chí | Bộ nhân lực siết | Cờ lê thủy lực |
|---|---|---|
| Nguồn năng lượng | Tay người | Bơm thủy lực, tối đa 70 MPa |
| Dải mô men tại Ninh Đà | 500–10.000 N·m | MXTD đến 140.848 N·m, BXTD đến 160.124 N·m |
| Số lượng bu lông | Ít, siết hoặc tháo lẻ | Nhiều, không phải quay tay |
| Vị trí hẹp | Cần chỗ cho tay phản lực và cờ lê đầu vào | Có dòng kiểu dáng thấp |
Chọn bộ nhân lực siết khi mô men dưới 10.000 N·m, ít bu lông và hiện trường không có nguồn năng lượng. Chọn cờ lê thủy lực khi mô men vượt 10.000 N·m, khi phải siết cả dãy mặt bích trong một ca, hoặc khi đã có sẵn bơm.
An toàn: điểm tựa phản lực
Điểm tựa của tay phản lực chịu phản lực tương ứng đúng mô men đang siết. Điểm tựa trượt thì cả bộ nhân xoay theo, có thể kẹp tay người vận hành.
- Tỳ tay phản lực vuông và chắc vào vật cứng không dịch chuyển, như đai ốc bên cạnh hoặc gờ kết cấu. Không tỳ lên ống mỏng hay chi tiết lỏng.
- Không đặt tay giữa tay phản lực và điểm tựa khi đang siết, đây là vị trí kẹp dập.
- Người đứng gần tránh xa vùng quay của tay phản lực.
Câu hỏi thường gặp về cờ lê nhân lực
Cờ lê nhân lực có cần nguồn điện hay khí nén không?
Không. Người vận hành quay cờ lê lực đầu vào, bánh răng hành tinh nhân mô men lên.
Có dùng cờ lê lực cùng bộ nhân lực siết được không?
Được, nhưng nhà sản xuất khuyên không lấy cờ lê lực làm điểm đặt chính xác cho đầu vào. Sai số đầu ra của bộ nhân là 5%, của cờ lê lực là 4%, ghép lại sai số tổng khoảng 9% trở lên.
Bộ nhân lực siết có thay được cờ lê lực không?
Được với công việc không yêu cầu độ chính xác cao. Nhà sản xuất khuyên dùng bộ nhân nơi không có khí nén hay điện, chỗ hẹp không dùng được tay nối dài và nơi không dùng được dụng cụ va đập.
Bu lông M64 có dùng bộ nhân lực siết được không?
Cỡ M64 nằm trong dải M20–M64, nhưng mô men mới là giới hạn. M64 cấp 8.8 ren khô cần 15.414 N·m, vượt trần 10.000 N·m, nên phải dùng cờ lê thủy lực.
Cần chọn model cho mối ghép cụ thể?
Gửi cho Ninh Đà cỡ bu lông, cấp bền, mô men yêu cầu, số bu lông và ảnh vị trí làm điểm tựa. Phòng Kỹ thuật sẽ đề xuất model 1 cấp, 2 cấp hoặc cờ lê thủy lực.
Hotline tư vấn kỹ thuật: 0985 042 454 · Email: info@ninhda.com


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.