Cờ lê lực điện Ninh Đà có 3 dòng: ETW chạy điện 220–240 V, BTW dùng pin 18 V và SZL servo tích hợp. Dải mô men từ 50 Nm đến 15.000 Nm, cho bu lông M16–M64 cấp bền 8.8–12.9. Cài mô men trên màn hình, độ chính xác ±5% (SZL ±3%). Tư vấn chọn dòng theo cỡ bu lông và nguồn điện tại hiện trường, gọi 0985 042 454.
Cờ lê lực điện tử là dụng cụ siết bu lông chạy bằng động cơ điện. Kỹ thuật viên cài giá trị mô men trên màn hình, lắp đầu tuýp vào đai ốc, tì tay phản lực lên đai ốc bên cạnh hoặc kết cấu thép, rồi bấm cò cho máy siết tới giá trị đã cài. Ninh Đà có 3 dòng cờ lê lực điện: ETW có dây, BTW dùng pin và SZL servo tích hợp, cùng dùng cho bu lông M16 đến M64 cấp bền 8.8 đến 12.9, mô men từ 50 Nm đến 15.000 Nm.
Nhiều người mua gọi nhóm này là cờ lê điện hoặc cờ lê cân lực điện tử. Súng bắn ốc điện dạng va đập siết bằng từng nhát đập, không biết đã đạt bao nhiêu Nm. Cờ lê lực điện quay liên tục qua hộp giảm tốc và dừng ở mô men cài đặt, nên dùng được cho mối ghép có mô men ghi trên bản vẽ.
Ba dòng cờ lê lực điện Ninh Đà đang bán
| Dòng | Nguồn điện | Động cơ | Dải mô men | Độ chính xác | Cỡ bu lông |
|---|---|---|---|---|---|
| ETW | 220–240 V, có phiên bản 110 V | Chổi than | 50 đến 10.000 Nm | ±5% | M16–M64 |
| BTW | Pin 18 V 8 Ah | Không chổi than | 50 đến 8.000 Nm | ±5% | M16–M64 |
| SZL | 100–253 VAC, 45–66 Hz | Servo tích hợp | 100 đến 15.000 Nm | ±3%, độ lặp lại ±2% | M16–M64 |
Bảng theo thông số nhà sản xuất. SZL đặt được mô men cao hơn 15.000 Nm theo yêu cầu.
ETW Series: cờ lê lực điện có dây
Cờ lê lực điện ETW Series cắm điện lưới 220–240 V; nhà máy dùng lưới 110 V thì đặt phiên bản 110 V. Mô men được điều khiển bằng vi điều khiển (MCU), cài đặt và theo dõi trên màn hình LCD. Máy có 2 chế độ tốc độ cao và thấp, hộp giảm tốc chịu tải cao, thiết kế giảm rung và giảm ồn.
ETW có nhiều kiểu tay phản lực để chọn theo vị trí đai ốc, bảo hành 12 tháng. Ngành ứng dụng theo trang sản phẩm: điện và năng lượng, dầu khí hóa dầu, công nghiệp nặng, đóng tàu, đường sắt, hàng không và chế tạo lắp ráp cơ khí.
BTW Series: cờ lê lực điện dùng pin
Cờ lê lực điện dùng pin BTW Series chạy pin 18 V 8 Ah, theo nhà sản xuất tới 300 chu kỳ siết mỗi lần sạc. Không có dây điện kéo theo, BTW hợp với vị trí xa ổ cắm: mặt bích trên giàn ống, bu lông kết cấu trên cao, công trường chưa kéo điện.
BTW dùng động cơ không chổi than, cài trước giá trị mô men trên màn hình LCD với bước chỉnh 10 Nm, độ chính xác ±5% và có hệ thống hiệu chuẩn lại. Dải mô men của BTW từ 50 Nm (BTW-03S) đến 8.000 Nm (BTW-80S).
SZL Series: cờ lê lực điện servo tích hợp
Cờ lê lực điện servo tích hợp SZL Series đặt động cơ servo ngay trong thân máy và bỏ hộp điều khiển rời. Độ chính xác ±3%, độ lặp lại ±2%, chặt nhất trong ba dòng. Màn hình số hiển thị mô men theo thời gian thực và đếm số chu kỳ siết.
Nguồn vào 100–253 VAC, 45–66 Hz, nên cùng một máy cắm được lưới 110 V và 220 V. SZL siết không va đập, độ ồn thấp, tay cầm công thái học. 11 model từ 100 Nm đến 15.000 Nm (SZL-150S); mức cao hơn đặt theo yêu cầu.
Chọn ETW, BTW hay SZL theo mối ghép và hiện trường
Bắt đầu từ mô men lớn nhất cần siết, tra theo cỡ bu lông và cấp bền trong bảng tra lực siết bu lông. Với ren khô (K = 0,20), M24 cấp 8.8 cần 761 Nm, M30 cấp 8.8 cần 1.514 Nm, M36 cấp 10.9 cần 3.661 Nm, M48 cấp 8.8 cần 6.364 Nm. Cả bốn mức này nằm trong dải của ba dòng.
Sau đó chọn theo nguồn điện và yêu cầu sai số. Có ổ điện gần vị trí siết thì chọn ETW. Vị trí xa nguồn điện, phải leo cao hoặc di chuyển liên tục giữa các mặt bích thì chọn BTW. Mối ghép quy định sai số chặt hơn ±5%, hoặc cần đếm số lần siết để đối chiếu với số bu lông đã làm, thì chọn SZL.
Trên 8.000 Nm chỉ còn ETW-100S (tới 10.000 Nm) và SZL-100S đến SZL-150S (tới 15.000 Nm). Bu lông M64 cấp 8.8 ren khô cần 15.414 Nm, cao hơn mức 15.000 Nm của SZL-150S, nên mối ghép cỡ này cần tính phương án cờ lê thủy lực.
Khi nào chọn cờ lê lực điện, khi nào chọn cờ lê thủy lực
| Tiêu chí | Cờ lê lực điện ETW, BTW, SZL | Cờ lê thủy lực |
|---|---|---|
| Nguồn năng lượng | Cắm điện lưới hoặc lắp pin 18 V, không cần bơm và ống dẫn | Bơm thủy lực, áp suất làm việc tối đa 70 MPa, ống dẫn cao áp |
| Dải mô men | 50 Nm đến 15.000 Nm | 106–280.000 Nm tùy dòng |
| Cách đặt mô men | Cài số trên màn hình | Chỉnh áp suất bơm, tra theo bảng áp suất – mô men |
| Khoảng hở quanh đai ốc hẹp | Cần đủ chỗ cho thân máy và tay phản lực | Có dòng kiểu dáng thấp KXC, KHX, KLCD làm riêng cho vị trí hẹp |
Chuyển sang cờ lê thủy lực khi mô men vượt 15.000 Nm, hoặc khi khoảng hở quanh đai ốc quá hẹp; lúc đó xem cờ lê thủy lực kiểu dáng thấp. Nhà máy có sẵn đường khí nén thì cân nhắc thêm cờ lê khí nén PTW, dải 100–15.000 Nm.
Câu hỏi thường gặp về cờ lê lực điện tử
Cờ lê lực điện tử có lưu dữ liệu từng lần siết không?
ETW và BTW cài và hiển thị mô men trên màn hình LCD. SZL hiển thị mô men theo thời gian thực và đếm số chu kỳ siết. Nếu hồ sơ nghiệm thu của dự án yêu cầu lưu giá trị mô men của từng bu lông, nêu rõ yêu cầu này khi hỏi báo giá để Ninh Đà kiểm tra cấu hình model trước khi đặt hàng.
Cờ lê lực điện dùng pin siết được bao nhiêu bu lông mỗi lần sạc?
BTW dùng pin 18 V 8 Ah, theo nhà sản xuất tới 300 chu kỳ siết mỗi lần sạc. Mỗi bu lông siết qua nhiều vòng tăng dần thì số bu lông ít hơn số chu kỳ: siết 3 vòng mỗi bu lông, 300 chu kỳ đủ cho khoảng 100 bu lông.
Độ chính xác ±5% và ±3% chênh nhau bao nhiêu trên bu lông thật?
Lấy bu lông M36 cấp 10.9 ren khô, mô men yêu cầu 3.661 Nm. Với ±5% (ETW, BTW), mô men thực tế nằm trong khoảng 3.478–3.844 Nm. Với ±3% (SZL), khoảng này hẹp lại còn 3.551–3.771 Nm.
Bu lông nhỏ hơn M16 có dùng cờ lê lực điện được không?
Ba dòng ETW, BTW, SZL làm cho bu lông M16 đến M64, mô men nhỏ nhất 50 Nm (ETW-03S, BTW-03S). Mô men dưới 50 Nm thì dùng cờ lê lực cài đặt sẵn AC Series, dải 1–4.000 Nm.
Gửi thông số mối ghép để chọn dòng cờ lê lực điện
Gửi cho Ninh Đà cỡ bu lông, cấp bền, số bu lông cần siết, nguồn điện tại hiện trường (lưới 220 V, 110 V hay không có điện) và ảnh chụp khoảng hở quanh đai ốc. Phòng Kỹ thuật sẽ đề xuất dòng ETW, BTW hoặc SZL kèm kiểu tay phản lực cho vị trí đó.
Hotline tư vấn kỹ thuật: 0985 042 454 · Email: info@ninhda.com
