Máy kéo căng ray thủy lực YLS900G dùng kéo căng ray trong thi công và bảo trì đường ray hàn liền (Continuous Welded Rail, CWR): giải phóng ứng suất và đặt ray dài. Máy dùng cho ray có khối lượng 50 kg/m đến 75 kg/m, lực kéo tối đa 2×320 kN, áp suất làm việc 60 MPa, hành trình xi lanh 850 mm.
Thân máy gọn nhẹ, thao tác đơn giản. Bơm thủy lực dẫn động bằng động cơ đốt trong công suất 3,05 kW, lưu lượng từ 3 L/phút trở lên.
Máy kéo căng ray YLS900G dùng khi nào
Khi nhiệt độ thực tế của ray thấp hơn nhiệt độ khóa ray, ray ở trạng thái không ứng suất ngắn hơn chiều dài yêu cầu. Trong một khoảng nhiệt độ nhất định thấp hơn nhiệt độ khóa ray, YLS900G kéo ray tới chiều dài tương ứng với nhiệt độ khóa ray, để sau khi khóa, ray có nhiệt độ không ứng suất đúng thiết kế. Việc này gặp khi đặt ray dài và khóa lại ray trên đường ray hàn liền.
- Căng cáp bê tông dự ứng lực: xem kích căng cáp dự ứng lực ITD.
- Các thiết bị thủy lực cho công trình hạ tầng: xem danh mục hệ thống thủy lực kết cấu cỡ lớn.
Nguyên lý làm việc
- Lắp máy lên đoạn ray cần kéo, siết các khối nêm kẹp (wedge block) để cố định máy trên ray.
- Bơm thủy lực dẫn động trực tiếp xi lanh kéo.
- Lực kéo càng tăng, cụm kẹp càng siết chặt ray và kéo ray theo hướng căng.
- Ray đạt chiều dài hoặc độ giãn yêu cầu: dùng cơ cấu thu hồi rút khối nêm, mở cụm kẹp và tháo máy khỏi ray.
Thông số máy kéo căng ray YLS900G
Thông số nhà sản xuất.
| Loại ray phù hợp | 50 kg/m đến 75 kg/m |
| Lực kéo tối đa | 2×320 kN |
| Áp suất làm việc | 60 MPa |
| Hành trình xi lanh | 850 mm |
| Bơm thủy lực | Động cơ đốt trong, 3,05 kW |
| Lưu lượng bơm | Từ 3 L/phút trở lên |
| Cách cố định trên ray | Khối nêm kẹp, tự siết khi lực kéo tăng |
Khối lượng, kích thước vận chuyển và phụ kiện kèm theo: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Lưu ý khi sử dụng
- Kiểm tra loại ray nằm trong khoảng 50 kg/m đến 75 kg/m trước khi lắp máy.
- Siết đủ các khối nêm trước khi bơm; nêm chưa ăn chặt thì cụm kẹp có thể trượt trên ray.
- Theo dõi độ giãn của ray theo chiều dài tính từ nhiệt độ khóa ray; dừng bơm khi đạt giá trị yêu cầu.
- Không đứng trong phạm vi chuyển động của ray và cụm kẹp khi máy đang có áp.
YLS900G so với kích căng cáp ITD
| Đặc điểm | YLS900G | ITD |
|---|---|---|
| Đối tượng kéo | Ray đường sắt 50 kg/m đến 75 kg/m | Cáp bê tông dự ứng lực |
| Lực | 2×320 kN (khoảng 2×32,6 tấn) | 28 đến 900 tấn theo model |
| Hành trình | 850 mm | 200 mm |
| Nguồn động lực, điều khiển | Bơm chạy động cơ đốt trong | Máy tính, nhận dữ liệu lực và hành trình |
Ứng dụng của máy kéo căng ray YLS900G
- Thi công đường ray hàn liền: đặt ray dài, khóa ray.
- Giải phóng ứng suất nhiệt của ray trong bảo trì đường sắt.
Câu hỏi thường gặp về máy kéo căng ray YLS900G
YLS900G dùng cho loại ray nào?
Ray có khối lượng từ 50 kg/m đến 75 kg/m, trên đường ray hàn liền.
Lực kéo của YLS900G là bao nhiêu?
Lực kéo tối đa 2×320 kN ở áp suất làm việc 60 MPa, hành trình xi lanh 850 mm.
Vì sao phải kéo căng ray trước khi khóa?
Khi nhiệt độ ray thấp hơn nhiệt độ khóa ray, ray không ứng suất ngắn hơn chiều dài thiết kế. Kéo ray tới chiều dài tương ứng với nhiệt độ khóa giúp ray có nhiệt độ không ứng suất đúng thiết kế sau khi khóa.
Máy có cần nguồn điện tại hiện trường không?
Theo thông số nhà sản xuất, bơm thủy lực của máy dẫn động bằng động cơ đốt trong 3,05 kW. Cấu hình bơm cụ thể xác nhận với Ninh Đà khi đặt hàng.
Nhận tư vấn máy kéo căng ray
Gửi cho Ninh Đà loại ray, khối lượng ray, chiều dài đoạn cần kéo và điều kiện thi công. Kỹ thuật Ninh Đà tư vấn cấu hình, phụ kiện và báo giá. Hotline/Zalo: 0985 042 454.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.