Cờ lê khí nén PTW Series (cờ lê lực khí nén) siết và tháo bu lông bằng động cơ khí nén, truyền qua hộp số chịu tải nặng. Máy dùng nguồn khí nén của nhà máy, không cần điện tại vị trí siết. Dòng PTW có 11 model, mô men từ 100 Nm đến 15.000 Nm, đầu vuông 3/4″ đến 2″, độ chính xác ±5%, độ lặp lại ±2%.
Máy nhỏ gọn, độ ồn thấp, không rung. Tay phản lực làm theo vị trí đai ốc. Bảo hành 12 tháng.
Cờ lê khí nén PTW dùng khi nào
PTW hợp với nhà máy, mỏ, công trình có sẵn đường khí nén và cần siết, tháo nhiều bu lông M20 đến M72, cấp bền 8.8 đến 12.9: mặt bích đường ống, van, bình áp lực, bảo trì đường ray. Máy cần nguồn khí nén nối bằng ống; áp suất và lưu lượng khí cụ thể xác nhận theo model khi đặt hàng.
- Không có khí nén nhưng có điện: xem cờ lê lực điện (ETW, BTW, SZL).
- Không có cả điện lưới lẫn khí nén: xem cờ lê lực điện dùng pin BTW hoặc bộ nhân lực siết (siết tay).
- Khe hở quanh đai ốc hẹp: xem cờ lê thủy lực kiểu dáng thấp (dạng tròng).
Đặc điểm của PTW
- Động cơ khí nén, dùng nguồn khí của nhà máy.
- Hộp số chịu tải nặng cho thời gian dùng dài.
- Độ ồn thấp, không rung.
- Độ chính xác ±5%, độ lặp lại ±2%.
- Tay phản lực làm theo yêu cầu.
- Bảo hành 12 tháng.
Thông số cờ lê khí nén PTW theo model
Bảng theo thông số nhà sản xuất.
| Model | Mô men (Nm) | Đầu vuông | Tốc độ tối đa (vòng/phút) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|
| PTW05 | 100 đến 500 | 3/4″ | 19 | 5 |
| PTW10 | 300 đến 1.000 | 3/4″ | 16 | 7,5 |
| PTW15 | 350 đến 1.500 | 3/4″ | 16 | 9 |
| PTW20 | 400 đến 2.000 | 1″ | 10,8 | 9 |
| PTW30 | 700 đến 3.000 | 1″ | 7 | 11 |
| PTW40 | 700 đến 4.000 | 1-1/2″ | 7 | 13 |
| PTW60 | 1.500 đến 6.000 | 1-1/2″ | 5,2 | 14 |
| PTW80 | 2.000 đến 8.000 | 1-1/2″ | 4 | 18 |
| PTW100 | 2.500 đến 10.000 | 2″ | 2,5 | 20 |
| PTW120 | 3.500 đến 12.000 | 2″ | 1,8 | 21 |
| PTW150 | 4.000 đến 15.000 | 2″ | 1,5 | 25 |
Áp suất khí, lưu lượng khí và cách đặt mô men theo model: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Cách chọn model PTW
- Lấy mô men siết theo bản vẽ hoặc bảng tra lực siết bu lông.
- Khi tháo bu lông gỉ, mô men cần thường cao hơn lúc siết; chọn model có mô men tối đa dư so với giá trị cần.
- Chọn model có dải chứa mô men cần dùng. Ví dụ siết 3.500 Nm: PTW40 (700 đến 4.000 Nm) hoặc PTW60 (1.500 đến 6.000 Nm).
- Kiểm tra nguồn khí nén tại vị trí làm việc đủ cho model đã chọn.
- Đối chiếu đầu vuông với đầu tuýp, xác định điểm tì cho tay phản lực.
Cờ lê khí nén PTW so với cờ lê lực điện
| Đặc điểm | PTW (khí nén) | ETW (điện lưới) | SZL (servo) |
|---|---|---|---|
| Nguồn | Khí nén | Điện 220–240 V | Điện 100–253 V |
| Dải mô men | 100 đến 15.000 Nm | 50 đến 10.000 Nm | 100 đến 15.000 Nm |
| Bu lông | M20 đến M72 | M16 đến M64 | M16 đến M64 |
| Độ chính xác | ±5%, lặp lại ±2% | ±5% | ±3%, lặp lại ±2% |
| Khối lượng | 5 đến 25 kg | 4,5 đến 27 kg | 5 đến 30 kg |
Tổng quan về loại cờ lê này xem ở danh mục cờ lê khí nén.
Ứng dụng của cờ lê khí nén PTW
- Hóa dầu, điện và năng lượng.
- Thiết bị công nghiệp nặng, hàng hải, đường sắt.
- Mỏ, bảo trì đường ray.
- Mặt bích đường ống, van, bình áp lực.
Kiểm tra mô men thực tế: thiết bị hiệu chuẩn mô men xoắn TC.
Câu hỏi thường gặp về cờ lê khí nén PTW
Cờ lê khí nén PTW siết được bu lông cỡ nào?
Bu lông M20 đến M72, cấp bền 8.8 đến 12.9. Dải mô men cả dòng từ 100 Nm (PTW05) đến 15.000 Nm (PTW150).
PTW cần áp suất khí nén bao nhiêu?
Nhà sản xuất không công bố áp suất và lưu lượng khí trên trang thông số. Ninh Đà xác nhận theo model khi báo giá.
Độ chính xác của cờ lê khí nén PTW là bao nhiêu?
Độ chính xác ±5%, độ lặp lại ±2% theo nhà sản xuất.
Chọn cờ lê khí nén hay cờ lê điện?
Nơi có sẵn đường khí nén và bu lông tới M72 thì chọn PTW. Nơi chỉ có điện lưới thì chọn cờ lê lực điện ETW hoặc SZL; không có điện lưới thì chọn dòng dùng pin BTW.
Nhận tư vấn chọn cờ lê khí nén
Gửi cho Ninh Đà cỡ bu lông, cấp bền, mô men siết hoặc tháo, thông tin nguồn khí nén tại hiện trường và ảnh vị trí làm việc. Kỹ thuật Ninh Đà chọn model, tay phản lực, đầu tuýp và báo giá. Hotline/Zalo: 0985 042 454.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.