Cờ lê thủy lực dạng tròng (kiểu dáng thấp) KLCD có 10 model, mô-men từ 345 Nm đến 89.996 Nm, áp suất làm việc tối đa 70 MPa, độ lặp lại mô-men ±3%. Thân KLCD liền khối bằng hợp kim nhôm-titan (Al-Ti), đầu thấp, dùng cho cụm đai ốc có khe hở nhỏ.
Đầu làm việc và điểm tựa phản lực của KLCD nằm đồng trục, nên lực phản truyền thẳng về điểm tựa, giảm tải lệch tâm lên thân cờ lê. Một bộ nguồn KLCD kết hợp được với nhiều đầu làm việc khác nhau.
Cờ lê thủy lực KLCD dùng khi nào
KLCD dùng khi mối ghép cần mô-men tới 89.996 Nm và vị trí lắp không đủ chỗ cho cờ lê dạng chụp. Ví dụ điển hình là mặt bích cỡ lớn, bu lông nằm sát thành thiết bị hoặc khe hở phía trên đai ốc thấp.
Mối ghép trên 89.996 Nm chuyển sang KHX hoặc WHCD, mô-men tới 141.936 Nm (KHX) và 146.167 Nm (WHCD).
Thông số dòng KLCD
| Kiểu truyền động | Dạng tròng (kiểu dáng thấp), đầu làm việc thay được |
| Số model | 10 |
| Dải mô-men xoắn | 345 đến 89.996 Nm |
| Áp suất làm việc tối đa | 70 MPa |
| Độ lặp lại mô-men | ±3% |
| Vật liệu thân | Hợp kim nhôm-titan (Al-Ti), liền khối |
| Khớp xoay thủy lực | 360° × 180° |
| Điểm tựa phản lực | Đồng trục với đầu làm việc |
| Đóng gói | Hộp nhôm-nhựa kèm thùng gỗ |
| Bảo hành | 12 tháng |
Thông số cờ lê thủy lực KLCD theo model
Bảng theo thông số nhà sản xuất.
| Model | Mô-men (Nm) | Cỡ đai ốc A/F (mm) | H1 (mm) | W1 (mm) | Khối lượng đầu nguồn / cassette (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| 3KLCD | 345 đến 3.446 | 36 đến 60 | 118 | 32 | 0,8 / 1,7 |
| 4KLCD | 546 đến 5.458 | 46 đến 80 | 139 | 42 | 1,9 / 3,6 |
| 8KLCD | 1.055 đến 10.550 | 70 đến 105 | 171 | 53 | 4,2 / 7,6 |
| 14KLCD | 1.848 đến 18.484 | 80 đến 115 | 205 | 64 | 6,8 / 12,2 |
| 18KLCD | 2.481 đến 24.814 | 85 đến 120 | 229 | 68 | 8,1 / 19,3 |
| 20KLCD | 2.909 đến 29.089 | 90 đến 130 | 240 | 70 | 10,5 / 22,3 |
| 30KLCD | 4.231 đến 42.311 | 95 đến 145 | 268 | 85 | 12,7 / 32,3 |
| 40KLCD | 5.209 đến 52.088 | 120 đến 145 | 285 | 98 | 15,2 / 47,5 |
| 45KLCD | 6.285 đến 62.851 | 130 đến 155 | 311 | 105 | 16,3 / 58,7 |
| 65KLCD | 9.000 đến 89.996 | 135 đến 180 | 336 | 117 | 23 / 75 |
Bản vẽ ghi ký hiệu H1, W1, bán kính đầu của 45KLCD và 65KLCD, bảng áp suất và mô-men của từng model: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Cách chọn model KLCD
- Xác định mô-men siết từ tài liệu thiết bị hoặc bảng tra lực siết bu lông. Nếu cần tháo bu lông gỉ, cộng thêm phần dư vì mô-men tháo thường cao hơn mô-men siết.
- Chọn model có mô-men tối đa cao hơn mức cần, để không phải chạy bơm ở áp suất sát 70 MPa trong mọi chu kỳ.
- Đo cỡ đai ốc (A/F) để chọn đầu làm việc.
- Đo khe hở phía trên đai ốc và khoảng cách từ tâm bu lông tới vật cản, đối chiếu với kích thước đầu của model.
- Đổi mô-men cần ra áp suất cài trên bơm, theo bảng pressure–torque của model.
KLCD so với các dòng dạng tròng khác
| Dòng | Dải mô-men | Số model | Điểm khác |
|---|---|---|---|
| KXC | 106 đến 141.936 Nm | 13 | Một đầu máy lắp nhiều mắt xích bánh cóc |
| KLCD | 345 đến 89.996 Nm | 10 | Thân liền khối Al-Ti, một bộ nguồn kết hợp nhiều đầu làm việc |
| KHX | 106 đến 141.936 Nm | 13 | Thay nhanh đầu máy và bộ bánh cóc |
| WHCD | 225 đến 146.167 Nm | 10 | Cassette thay nhanh, thân hợp kim nhôm |
KLCD có trần mô-men thấp nhất trong bốn dòng, 89.996 Nm; KXC và KHX tới 141.936 Nm, WHCD tới 146.167 Nm. Cả bốn dòng nằm trong danh mục cờ lê thủy lực dạng tròng.
Một bộ cờ lê thủy lực KLCD gồm những gì
- Cờ lê KLCD và các đầu làm việc theo mối ghép.
- Bơm thủy lực điện 3 cấp hoặc chống cháy nổ; cả hai chỉnh áp suất tới 70 MPa.
- Ống thủy lực áp suất cao và khớp nối nhanh.
- Cờ lê giữ đai ốc cho đai ốc phía đối diện.
Mối ghép dùng được KLCD
- Mặt bích cỡ lớn trên đường ống, bồn áp lực và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Vỏ tua-bin và van trong nhà máy nhiệt điện.
- Hộp giảm tốc, máy nghiền, lò quay trong nhà máy xi măng; thiết bị cán trong nhà máy thép.
Câu hỏi thường gặp về cờ lê thủy lực KLCD
KLCD là cờ lê thủy lực loại gì?
KLCD là cờ lê thủy lực dạng tròng, còn gọi là kiểu dáng thấp (low-profile). Đầu cờ lê mỏng, ôm thẳng vào đai ốc, dùng ở vị trí khe hở thấp mà cờ lê đầu vuông lắp đầu tuýp không vào được.
Dòng KLCD có bao nhiêu model?
Dòng KLCD có 10 model, mô-men từ 345 Nm đến 89.996 Nm. Ninh Đà chọn model theo mô-men và cỡ đai ốc của mối ghép.
Một bộ KLCD dùng được cho nhiều cỡ đai ốc không?
Được. Một bộ nguồn KLCD kết hợp được với nhiều đầu làm việc khác nhau. Gửi cỡ đai ốc của các mối ghép để Ninh Đà báo các đầu làm việc đi kèm.
KLCD được bảo hành bao lâu?
KLCD được bảo hành 12 tháng. Thiết bị giao trong hộp nhôm-nhựa kèm thùng gỗ.
Các dòng dạng chụp và bảng chọn nhanh 11 dòng có ở trang cờ lê thủy lực.
Nhận tư vấn chọn model KLCD
Gửi cho Ninh Đà mô-men cần siết hoặc tháo, cỡ đai ốc (A/F), khoảng trống quanh đai ốc và ảnh vị trí mối ghép. Kỹ thuật Ninh Đà chọn model, đầu làm việc, bơm và báo giá cả bộ. Hotline/Zalo: 0985 042 454.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.