Kích thủy lực RC Series là kích công nghiệp tác động một chiều (single acting): dầu áp suất cao từ bơm đẩy piston lên để nâng hoặc ép tải, khi xả áp thì lò xo bên trong kéo piston thu về (spring return). Piston mạ crom cứng, thân kích sơn chống ăn mòn và có vòng chắn bụi (dust seal) ngăn bụi, tạp chất, hơi ẩm lọt vào xi lanh.
RC có thân gọn, đi được với nhiều loại bơm thủy lực, dùng cho nâng hạ, ép, căn chỉnh và lắp đặt thiết bị trong nhà máy, công trình cầu đường, kết cấu thép, dầu khí, điện lực, đóng tàu và khai khoáng.
Kích thủy lực RC dùng khi nào
RC hợp với việc nâng hoặc ép rồi hạ về trong cùng một lượt: đặt kích, bơm lên, làm việc, xả áp, piston tự thu về nhờ lò xo, chuyển sang vị trí khác. Piston thu về cả khi không còn tải đè lên, nên tiện cho các việc phải đặt kích ở nhiều điểm.
Ba trường hợp nên xem dòng khác:
- Tải đè lên piston suốt lúc hạ và có thể lệch khỏi tâm: DS Series, hồi nhờ tải trọng, chịu lệch tâm tới 5% tải định mức.
- Phải giữ tải lâu sau khi nâng: CLL Series có đai ốc khóa cơ khí.
- Cần xỏ thanh ren hoặc ty kéo qua tâm kích: RCH Series, cũng một chiều hồi lò xo nhưng piston rỗng.
Đặc điểm dòng RC
| Kiểu tác động | Một chiều (single acting) |
| Kiểu hồi piston | Lò xo (spring return), piston tự thu về sau khi xả áp |
| Piston | Mạ crom cứng (hard chrome plating) |
| Thân kích | Sơn chống ăn mòn |
| Chắn bụi | Vòng chắn bụi (dust seal) |
| Nguồn dầu | Bơm thủy lực rời, nối bằng ống áp suất cao |
Tải trọng, hành trình piston và chiều cao thu gọn của từng model RC: xem bảng thông số theo model bên dưới.
Thông số kích thủy lực RC theo model
Bảng theo thông số nhà sản xuất.
RC 5 tấn đến 15 tấn
| Model | Tải (tấn) | Hành trình (mm) | Chiều cao thu gọn (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| RC05-16 | 5 | 16 | 41 | 38 | 1 |
| RC05-25 | 5 | 25 | 110 | 38 | 1,2 |
| RC05-76 | 5 | 76 | 165 | 38 | 1,5 |
| RC05-127 | 5 | 127 | 215 | 38 | 1,9 |
| RC05-177 | 5 | 177 | 273 | 38 | 2,4 |
| RC05-232 | 5 | 232 | 323 | 38 | 2,8 |
| RC10-26 | 10 | 26 | 89 | 57 | 1,8 |
| RC10-54 | 10 | 54 | 121 | 57 | 2,3 |
| RC10-105 | 10 | 105 | 171 | 57 | 3,3 |
| RC10-156 | 10 | 156 | 247 | 57 | 4,4 |
| RC10-203 | 10 | 203 | 298 | 57 | 5,4 |
| RC10-257 | 10 | 257 | 349 | 57 | 6,4 |
| RC10-304 | 10 | 304 | 400 | 57 | 6,8 |
| RC10-356 | 10 | 356 | 450 | 57 | 8,2 |
| RC15-25 | 15 | 25 | 124 | 69 | 3,3 |
| RC15-51 | 15 | 51 | 149 | 69 | 4,1 |
| RC15-101 | 15 | 101 | 200 | 69 | 5 |
| RC15-152 | 15 | 152 | 271 | 69 | 6,8 |
| RC15-203 | 15 | 203 | 322 | 69 | 8,2 |
| RC15-254 | 15 | 254 | 373 | 69 | 9,5 |
| RC15-305 | 15 | 305 | 423 | 69 | 10,9 |
| RC15-356 | 15 | 356 | 474 | 69 | 11,8 |
RC 25 tấn đến 100 tấn
| Model | Tải (tấn) | Hành trình (mm) | Chiều cao thu gọn (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| RC25-26 | 25 | 26 | 139 | 85 | 5,9 |
| RC25-50 | 25 | 50 | 165 | 85 | 6,4 |
| RC25-102 | 25 | 102 | 215 | 85 | 8,2 |
| RC25-158 | 25 | 158 | 273 | 85 | 10 |
| RC25-210 | 25 | 210 | 323 | 85 | 12,2 |
| RC25-261 | 25 | 261 | 374 | 85 | 14,1 |
| RC25-311 | 25 | 311 | 425 | 85 | 16,3 |
| RC25-362 | 25 | 362 | 476 | 85 | 17,7 |
| RC30-209 | 30 | 209 | 387 | 101 | 18,1 |
| RC50-51 | 50 | 51 | 176 | 127 | 15 |
| RC50-101 | 50 | 101 | 227 | 127 | 19,1 |
| RC50-159 | 50 | 159 | 282 | 127 | 23,1 |
| RC50-337 | 50 | 337 | 460 | 127 | 37,6 |
| RC75-156 | 75 | 156 | 285 | 146 | 29,5 |
| RC75-333 | 75 | 333 | 492 | 146 | 59 |
| RC100-168 | 100 | 168 | 357 | 177 | 59 |
| RC100-260 | 100 | 260 | 449 | 177 | 72,6 |
Chiều cao vươn, dung tích dầu, áp suất làm việc và model có sẵn: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Cách chọn model RC
- Xác định tải thực tế cần nâng hoặc ép, chọn model có tải trọng danh định lớn hơn tải thực tế tối thiểu 20%.
- Xác định hành trình cần: quãng tải phải đi lên, cộng thêm phần dư để kê chèn.
- Đo khoảng cao từ mặt đặt kích tới điểm đỡ tải. Chiều cao thu gọn của model phải thấp hơn khoảng này; nếu khoảng này thấp hơn chiều cao thu gọn của RC, xem nhóm siêu mỏng RSM & RCS.
- Kiểm tra mặt đặt kích đủ cứng, phẳng và tải nằm đúng tâm piston.
- Chọn bơm, ống và khớp nối đi kèm theo mục dưới.
Lưu ý an toàn: không làm việc dưới tải chỉ đỡ bằng áp suất dầu. Kê chèn ngay sau khi nâng, hoặc dùng kích có đai ốc khóa như CLL.
RC so với các dòng kích một chiều khác
| Dòng | Kiểu hồi piston | Điểm khác |
|---|---|---|
| RC | Lò xo | Thân gọn, có vòng chắn bụi |
| DS | Nhờ tải trọng | Chịu lệch tâm tới 5% tải định mức, có vòng chắn bụi |
| CLL | Nhờ trọng lực hoặc tải trọng | Đai ốc khóa giữ tải; lỗ xả tràn kiêm giới hạn hành trình |
| RCH | Lò xo | Piston rỗng, xỏ thanh ren, ty kéo, cáp qua tâm |
Bảng phân loại đủ 9 dòng, gồm cả kích hai chiều và kích siêu mỏng, xem ở danh mục kích thủy lực.
Một bộ kích thủy lực RC gồm những gì
- Kích RC theo tải trọng và hành trình đã chọn.
- Bơm: bơm thủy lực điện 3 cấp (áp suất chỉnh được 4–70 MPa), hoặc bơm thủy lực điện chống cháy nổ (7–70 MPa) cho khu vực có khí dễ cháy.
- Ống thủy lực áp suất cao, khớp nối nhanh, và đầu nối chuyển đổi khi cổng kích và cổng bơm khác chuẩn ren.
Kích một chiều chỉ cần một đường dầu từ bơm tới kích.
Ứng dụng của kích RC
- Nâng hạ, căn chỉnh thiết bị khi lắp đặt và bảo trì máy móc trong nhà máy sản xuất.
- Ép, đẩy, căn chỉnh khi thi công kết cấu thép và cầu đường.
- Bảo trì thiết bị trong dầu khí, điện lực, đóng tàu và khai khoáng.
Câu hỏi thường gặp về kích thủy lực RC
Kích thủy lực RC là loại một chiều hay hai chiều?
RC là kích một chiều. Piston được đẩy lên bằng áp suất dầu và thu về bằng lò xo khi xả áp. Nếu cần hành trình hồi cũng chạy bằng thủy lực, xem kích hai chiều DQ Series.
Kích hồi lò xo khác kích hồi bằng tải thế nào?
Kích hồi lò xo như RC tự thu piston về sau khi xả áp, kể cả khi không có tải. Kích hồi bằng tải như DS cần tải hoặc ngoại lực đè lên piston để thu về; DS chịu được tải lệch tâm tới 5% tải định mức.
Kích RC có loại bao nhiêu tấn?
RC có 39 model, tải 5, 10, 15, 25, 30, 50, 75 và 100 tấn, hành trình từ 16 mm (RC05-16) đến 362 mm (RC25-362). Gửi tải cần nâng và khoảng cao đặt kích qua 0985 042 454 để được báo model phù hợp.
Dùng kích RC với bơm nào?
Dùng bơm thủy lực điện 3 cấp (áp suất chỉnh 4–70 MPa), hoặc bơm điện chống cháy nổ (7–70 MPa) ở khu vực có khí dễ cháy. Kích một chiều nối với bơm bằng một ống áp suất cao.
Nhận tư vấn chọn kích RC
Gửi cho Ninh Đà tải cần nâng hoặc ép, hành trình cần, khoảng cao đặt kích và ảnh vị trí làm việc. Kỹ thuật Ninh Đà chọn model, bơm, ống và báo giá cả bộ. Hotline/Zalo: 0985 042 454.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.