Bộ kéo căng bu lông thủy lực HLD Series (bộ căng bu lông, bolt tensioner) là dòng thân mỏng, nhỏ gọn và nhẹ, dùng ở vị trí làm việc hạn chế trên mặt bích. HLD kéo thẳng thân bu lông bằng áp suất dầu rồi vặn đai ốc giữ lực, nên lực căng không phụ thuộc ma sát ren. Dòng có 6 model cho bu lông M16 đến M100, lực kéo tối đa từ 226 kN đến 2.717 kN, áp suất làm việc tối đa 150 MPa.
Thanh kéo (connecting rod) thay nhanh để dùng một thân bộ căng cho nhiều cỡ bu lông. Kết cấu đơn giản nên việc bảo trì, bảo dưỡng thuận tiện.
Bộ kéo căng bu lông HLD dùng khi nào
HLD hợp với mặt bích áp lực cao trong dầu khí và hóa chất, nơi cần lực kẹp đều quanh gioăng và thân bộ căng phải gọn để lắp vừa giữa các bu lông. Bu lông cần có phần ren nhô trên đai ốc đủ dài để vặn thanh kéo vào.
- Cần dải lực tới 5.192 kN hoặc bu lông M105 đến M125: xem bộ căng bu lông DLD Series.
- Bu lông không có ren nhô, hoặc không đủ chỗ đặt đế bộ căng: dùng cờ lê thủy lực dạng tròng (kiểu dáng thấp).
Đặc điểm của HLD
- Thân nhỏ gọn, nhẹ: model nhỏ nhất HLD1 nặng 3 đến 3,5 kg.
- Áp suất làm việc tối đa 150 MPa (1.500 bar).
- Thanh kéo thay nhanh, mỗi model dùng cho một dải cỡ bu lông.
- Kết cấu đơn giản, dễ bảo trì.
- Đóng gói trong thùng gỗ; bảo hành 12 tháng.
Thông số bộ kéo căng HLD theo model
Thông số nhà sản xuất. Lực kéo tối đa ứng với áp suất 150 MPa.
| Model | Cỡ bu lông | Lực kéo tối đa (kN) | Diện tích piston (mm²) | Hành trình (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| HLD1 | M16 đến M27 | 226 | 1.506 | 10 | 3 đến 3,5 |
| HLD2 | M30 đến M39 | 455 | 3.031 | 10 | 5 |
| HLD3 | M39 đến M52 | 803 | 5.357 | 10 | 9 |
| HLD4 | M48 đến M64 | 1.288 | 8.591 | 10 | 15 |
| HLD5 | M68 đến M76 | 1.978 | 13.188 | 10 | 25 |
| HLD6 | M80 đến M100 | 2.717 | 18.114 | 15 | 40,5 đến 44 |
HLD cũng có cỡ cho bu lông hệ inch từ 3/4″ đến 4″. Model có sẵn, kích thước lắp đặt và thời gian giao: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Cách chọn model HLD
- Xác định cỡ bu lông và lực căng yêu cầu của mối ghép.
- Chọn model có cỡ bu lông khớp và lực kéo tối đa lớn hơn lực căng yêu cầu cộng phần bù mất lực khi xả áp.
- Tính áp suất bơm cần đặt: áp suất (MPa) bằng lực kéo (N) chia diện tích piston (mm²). Ví dụ cần 300 kN với HLD2: 300.000 ÷ 3.031 ≈ 99 MPa, chưa tính hệ số bù.
- Đo chiều dài ren nhô trên đai ốc và khoảng hở quanh đai ốc.
- Chọn bơm, ống dầu và khớp nối đạt áp suất 150 MPa.
Lưu ý an toàn: không đứng thẳng trục bu lông khi bộ căng đang có áp, không bơm vượt 150 MPa, không bơm tiếp khi piston đã hết hành trình (10 mm, riêng HLD6 là 15 mm), xả áp từ từ rồi mới tháo bộ căng.
HLD so với DLD
| Đặc điểm | HLD Series | DLD Series |
|---|---|---|
| Số model | 6 | 11 |
| Cỡ bu lông | M16 đến M100 | M20 đến M125 |
| Lực kéo tối đa | 226 đến 2.717 kN | 338 đến 5.192 kN |
| Khối lượng | 3 đến 44 kg | 3,5 đến 87 kg |
| Áp suất tối đa | 150 MPa | 150 MPa |
| Điểm khác | Thân mỏng, nhỏ gọn, dễ bảo trì; cách hồi piston xác nhận theo model | Vạch cảnh báo quá áp, hồi cơ khí, bề mặt đánh bóng |
Với bu lông M36: HLD2 cho 455 kN, nặng 5 kg; DLD1 cho 487 kN, nặng 5,5 kg. Bu lông M16 chỉ có ở HLD. Cách chọn chung xem ở danh mục bộ căng bu lông thủy lực.
Thiết bị đi kèm khi căng bu lông
- Bơm thủy lực áp suất cao đạt 150 MPa, có van giới hạn áp. Bơm dùng cho cờ lê thủy lực Ninh Đà làm việc tối đa 70 MPa, không đủ cho bộ căng.
- Ống dầu và khớp nối đạt cấp áp 150 MPa; ống góp (manifold) khi căng nhiều bộ cùng lúc.
- Kiểm tra lực kéo bộ căng thực tế tác dụng lên bu lông: thiết bị hiệu chuẩn lực kéo TP.
Ứng dụng của bộ kéo căng HLD
- Mặt bích áp lực cao trong dầu khí, hóa dầu, hóa chất.
- Mối ghép có các bu lông đặt sát nhau, cần thân bộ căng gọn.
Lực siết tham khảo theo cỡ và cấp bền bu lông xem ở bảng tra lực siết bu lông.
Câu hỏi thường gặp về bộ kéo căng HLD
Bộ kéo căng HLD dùng cho bu lông cỡ nào?
HLD có 6 model cho bu lông M16 đến M100, hệ inch từ 3/4″ đến 4″. Ví dụ HLD2 dùng cho M30 đến M39.
Tính áp suất bơm cho lực căng mong muốn thế nào?
Áp suất (MPa) bằng lực kéo (N) chia diện tích piston (mm²) của model. Ví dụ cần 300 kN với HLD2 có diện tích 3.031 mm²: khoảng 99 MPa, chưa tính hệ số bù mất lực khi xả áp.
HLD khác DLD ở điểm nào?
HLD là dòng thân mỏng, dùng cho bu lông M16 đến M100, lực kéo tới 2.717 kN. DLD có dải lực tới 5.192 kN, dùng tới M125, có vạch cảnh báo quá áp và hồi cơ khí. Ở từng cỡ bu lông, so lực và khối lượng theo bảng thông số của hai dòng.
Dùng bơm của cờ lê thủy lực cho HLD được không?
Không. Bơm, ống và khớp nối của cờ lê thủy lực Ninh Đà làm việc tối đa 70 MPa; bộ căng HLD cần cả hệ đạt cấp 150 MPa.
Nhận tư vấn chọn bộ kéo căng HLD
Gửi cho Ninh Đà cỡ bu lông, cấp bền, lực căng yêu cầu, số bu lông, chiều dài ren nhô và ảnh khoảng hở quanh đai ốc. Kỹ thuật Ninh Đà chọn model, bơm, phụ kiện và báo giá. Hotline/Zalo: 0985 042 454.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.