Bộ căng bu lông thủy lực DLD Series (bolt tensioner) kéo thẳng thân bu lông bằng áp suất dầu, sau đó đai ốc được vặn xuống giữ lực. Cách siết này cho lực căng đều giữa các bu lông của một mặt bích và không phụ thuộc ma sát ren. DLD có 11 model cho bu lông M20 đến M125, lực kéo tối đa từ 338 kN đến 5.192 kN, áp suất làm việc tối đa 150 MPa.
Trên thân bộ căng có vạch cảnh báo quá áp màu đỏ. Thanh kéo thay được để một thân bộ căng dùng cho nhiều cỡ bu lông, piston hồi về bằng cơ khí sau khi xả áp, bề mặt được đánh bóng.
Bộ căng bu lông DLD dùng khi nào
DLD dùng cho mối ghép cần lực căng đều và chính xác: mặt bích áp lực cao, gu-giông cỡ lớn, hoặc khi cần căng nhiều bu lông cùng lúc qua một đường dầu chung. Bu lông phải có phần ren nhô trên đai ốc đủ dài để vặn thanh kéo vào.
- Bu lông không có ren nhô, hoặc vị trí quá hẹp để đặt đế bộ căng: dùng cờ lê thủy lực dạng tròng (kiểu dáng thấp).
- Cần bộ căng thân mỏng cho bu lông M16 đến M100: so sánh với bộ kéo căng HLD Series ở bảng bên dưới.
Đặc điểm của DLD
- Áp suất làm việc tối đa 150 MPa (1.500 bar).
- Vạch cảnh báo quá áp màu đỏ trên thân: thấy vạch đỏ thì dừng bơm.
- Thanh kéo thay được, mỗi model dùng cho một dải cỡ bu lông.
- Piston hồi về bằng cơ khí.
- Bề mặt đánh bóng, đóng gói trong thùng gỗ.
- Bảo hành 12 tháng.
Thông số bộ căng bu lông DLD theo model
Thông số nhà sản xuất. Lực kéo tối đa ứng với áp suất 150 MPa.
| Model | Cỡ bu lông | Lực kéo tối đa (kN) | Hành trình (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|
| DLD0 | M20 đến M24 | 338 | 8 | 3,5 |
| DLD1 | M24 đến M36 | 487 | 8 | 5,5 |
| DLD2 | M33 đến M42 | 813 | 8 | 8 |
| DLD3 | M39 đến M48 | 989 | 10 | 12 |
| DLD4 | M52 đến M56 | 1.413 | 12 | 17 |
| DLD5 | M56 đến M68 | 1.649 | 12 | 21 |
| DLD6 | M72 đến M76 | 2.162 | 12 | 26 |
| DLD7 | M76 đến M90 | 2.574 | 12 | 32 |
| DLD8 | M95 đến M100 | 3.100 | 15 | 38 |
| DLD9 | M105 đến M115 | 3.841 | 15 | 52 |
| DLD10 | M115 đến M125 | 5.192 | 15 | 87 |
Model có sẵn, kích thước lắp đặt và thời gian giao: xác nhận với Ninh Đà qua hotline/Zalo 0985 042 454.
Cách chọn model DLD
- Xác định cỡ bu lông và lực căng yêu cầu của mối ghép theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn mặt bích.
- Chọn model có cỡ bu lông khớp và lực kéo tối đa lớn hơn lực căng yêu cầu cộng phần bù mất lực khi xả áp. Ví dụ bu lông M36 nằm trong DLD1 (487 kN) và DLD2 (813 kN).
- Đo chiều dài ren nhô trên đai ốc; mức tối thiểu theo bản vẽ của model.
- Đo khoảng hở quanh đai ốc. Khi căng nhiều bộ cùng lúc, khoảng cách tâm hai bu lông kề nhau phải đủ đặt hai bộ căng cạnh nhau.
- Chọn bơm, ống dầu và khớp nối đạt áp suất 150 MPa.
Lưu ý an toàn: không đứng thẳng trục bu lông khi bộ căng đang có áp, không bơm vượt 150 MPa, xả áp từ từ và chờ piston hồi hết rồi mới tháo bộ căng.
DLD so với HLD
| Đặc điểm | DLD Series | HLD Series |
|---|---|---|
| Số model | 11 (DLD0 đến DLD10) | 6 (HLD1 đến HLD6) |
| Cỡ bu lông | M20 đến M125 | M16 đến M100 |
| Lực kéo tối đa | 338 đến 5.192 kN | 226 đến 2.717 kN |
| Hành trình | 8 đến 15 mm | 10 đến 15 mm |
| Khối lượng | 3,5 đến 87 kg | 3 đến 44 kg |
| Áp suất tối đa | 150 MPa | 150 MPa |
| Điểm khác | Vạch cảnh báo quá áp, hồi cơ khí, bề mặt đánh bóng | Thân mỏng, nhỏ gọn, dễ bảo trì; cách hồi piston xác nhận theo model |
Ở cùng cỡ bu lông M36: DLD1 cho 487 kN, nặng 5,5 kg; HLD2 cho 455 kN, nặng 5 kg. Bu lông từ M105 trở lên chỉ có ở DLD. Cách chọn chung xem ở danh mục bộ căng bu lông thủy lực.
Thiết bị đi kèm khi căng bu lông
- Bơm thủy lực áp suất cao đạt 150 MPa, có van giới hạn áp đặt không cao hơn áp suất tối đa của bộ căng. Bơm dùng cho cờ lê thủy lực Ninh Đà làm việc tối đa 70 MPa, không đủ cho bộ căng.
- Ống dầu và khớp nối đạt cấp áp 150 MPa; ống góp (manifold) khi căng nhiều bộ cùng lúc.
- Thanh vặn để xoay đai ốc xuống sát mặt bích trong lúc giữ áp.
- Kiểm tra lực kéo bộ căng thực tế tác dụng lên bu lông: thiết bị hiệu chuẩn lực kéo TP.
Ứng dụng của bộ căng bu lông DLD
- Mặt bích áp lực cao cần lực kẹp đều quanh gioăng.
- Gu-giông, bu lông cỡ lớn tới M125.
- Mối ghép cần căng nhiều bu lông cùng lúc để mặt bích ép xuống đều.
Lực siết tham khảo theo cỡ và cấp bền bu lông xem ở bảng tra lực siết bu lông.
Câu hỏi thường gặp về bộ căng bu lông DLD
Bộ căng bu lông DLD dùng cho bu lông cỡ nào?
DLD có 11 model cho bu lông M20 đến M125. Mỗi model dùng cho một nhóm cỡ bu lông bằng cách thay thanh kéo, ví dụ DLD1 dùng cho M24 đến M36.
Vạch đỏ trên thân bộ căng DLD để làm gì?
Đó là vạch cảnh báo quá áp. Khi thấy vạch đỏ, dừng bơm và xả áp từ từ.
Dùng bơm của cờ lê thủy lực cho DLD được không?
Không. Bơm, ống và khớp nối của cờ lê thủy lực Ninh Đà làm việc tối đa 70 MPa; bộ căng DLD cần cả hệ đạt cấp 150 MPa.
Vì sao lực căng giảm sau khi xả áp?
Khi nhận tải, ren biến dạng nhẹ và đai ốc lún vào bề mặt mặt bích, nên bu lông mất một phần độ giãn. Phần này được bù bằng áp suất căng cao hơn theo hệ số của từng mối ghép.
Nhận tư vấn chọn bộ căng DLD
Gửi cho Ninh Đà cỡ bu lông, cấp bền, lực căng yêu cầu, số bu lông, chiều dài ren nhô và ảnh khoảng hở quanh đai ốc. Kỹ thuật Ninh Đà chọn model, bơm, phụ kiện và báo giá. Hotline/Zalo: 0985 042 454.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.